iPad Pro M5 11 inch WiFi
- Công nghệ màn hìnhUltra Retina XDR
- Độ phân giải1668 x 2420 Pixels
- Màn hình rộng11" - Tần số quét 120 Hz
- Hệ điều hànhiPadOS 26
- Chip xử lý (CPU)Apple M5 9 nhân
- Chip đồ hoạ (GPU)Apple GPU 10 nhân
iPad Pro là chiếc dành cho người đã biết chính xác mình cần nó làm gì. Nếu bạn còn đang phân vân giữa các dòng iPad, gần như chắc chắn bạn chưa cần bản Pro.
So sánh 3 phiên bản iPad Pro M5 11 inch WiFi
Bản 16GB - 1TB đắt hơn bản 12GB - 256GB 16.800.000₫ — đổi lại: Chip xử lý (CPU) Apple M5 10 nhân (bản kia Apple M5 9 nhân); RAM 16 GB (bản kia 12 GB); Dung lượng lưu trữ 1 TB (bản kia 256 GB).
| 12GB - 256GB | 12GB - 512GB | 16GB - 1TB | |
|---|---|---|---|
| Giá | 35.090.000₫ | 40.690.000₫ | 51.890.000₫ |
| Chip xử lý (CPU) | Apple M5 9 nhân | Apple M5 9 nhân | Apple M5 10 nhân |
| RAM | 12 GB | 12 GB | 16 GB |
| Dung lượng lưu trữ | 256 GB | 512 GB | 1 TB |
Các thông số giống nhau ở mọi phiên bản
| 12GB - 256GB | 12GB - 512GB | 16GB - 1TB | |
|---|---|---|---|
| Công nghệ màn hình | Ultra Retina XDR | Ultra Retina XDR | Ultra Retina XDR |
| Độ phân giải | 1668 x 2420 Pixels | 1668 x 2420 Pixels | 1668 x 2420 Pixels |
| Màn hình rộng | 11" - Tần số quét 120 Hz | 11" - Tần số quét 120 Hz | 11" - Tần số quét 120 Hz |
| Hệ điều hành | iPadOS 26 | iPadOS 26 | iPadOS 26 |
| Chip đồ hoạ (GPU) | Apple GPU 10 nhân | Apple GPU 10 nhân | Apple GPU 10 nhân |
| Wifi | Wi-Fi 7 MIMO Dual-band | Wi-Fi 7 MIMO Dual-band | Wi-Fi 7 MIMO Dual-band |
| Bluetooth | v6.0 | v6.0 | v6.0 |
| Cổng kết nối/sạc | Type-C | Type-C | Type-C |
| Tính năng đặc biệt | Âm thanh Dolby Atmos Trung tâm màn hình Nam châm & sạc cho Apple Pencil Pro Mở khóa bằng khuôn mặt (Face ID) Kết nối bàn | Âm thanh Dolby Atmos Trung tâm màn hình Nam châm & sạc cho Apple Pencil Pro Mở khóa bằng khuôn mặt (Face ID) Kết nối bàn | Âm thanh Dolby Atmos Trung tâm màn hình Nam châm & sạc cho Apple Pencil Pro Mở khóa bằng khuôn mặt (Face ID) Kết nối bàn |
| Dung lượng pin | 31.29 Wh | 31.29 Wh | 31.29 Wh |
| Hỗ trợ sạc tối đa | 60 W | 60 W | 60 W |
| Chất liệu | Nhôm nguyên khối | Nhôm nguyên khối | Nhôm nguyên khối |
| Kích thước, khối lượng | Dài 249.7 mm - Ngang 177.5 mm - Dày 5.3 mm - Nặng 444 g | Dài 249.7 mm - Ngang 177.5 mm - Dày 5.3 mm - Nặng 444 g | Dài 249.7 mm - Ngang 177.5 mm - Dày 5.3 mm - Nặng 444 g |
| Thời điểm ra mắt | 10/2025 | 10/2025 | 10/2025 |
Nguồn: Bảng giá Thế Giới Di Động · cập nhật 2026-08-12 · Giá bán lẻ công bố tại một chuỗi, không phải giá thị trường.
Ai thật sự cần bản Pro
- Người dựng phim, chấm màu, vẽ chuyên nghiệp — nhóm mà chất lượng màn hình và sức chạy liên tục đổi thẳng ra thời gian làm việc.
- Người dùng iPad làm máy chính, cả ngày, thay cho máy tính.
- Người cần màn hình đẹp nhất có thể để trình bày với khách.
Ngoài ba nhóm này, phần chênh so với bản Air thường đổi lấy những khác biệt chỉ hiện ra khi đo, không phải khi dùng.
Cái bẫy quen thuộc của bản Pro
Sức mạnh của máy vượt xa thứ hệ điều hành máy tính bảng cho phép làm. Rất nhiều người mua bản Pro rồi dùng nó đúng như một chiếc Air: đọc, xem, ghi chép. Nếu bạn không kể ra được một phần mềm cụ thể mà chỉ bản Pro chạy nổi, thì đó là dấu hiệu.
Cỡ 11 hay 13 inch
Bản 11 inch còn mang đi được hằng ngày. Bản 13 inch là máy để bàn: dựng phim, vẽ, chia đôi màn hình thoải mái, nhưng cầm lâu bằng một tay thì mỏi. Chọn theo chỗ máy nằm nhiều nhất trong ngày, không phải theo diện tích.
Hỏi nhanh
- Bản Pro có đáng hơn bản Air không?
Chỉ khi bạn gọi tên được công việc mà bản Air làm chậm hoặc không làm được. Không gọi được tên thì câu trả lời là không.
- Mua bản Pro để dùng lâu hơn có hợp lý không?
iPad thường bị thay vì hết bộ nhớ hoặc chai pin chứ không vì chậm. Nâng dung lượng trên bản Air thường kéo dài tuổi máy hiệu quả hơn là nhảy lên bản Pro.