Điểm chuẩn vào lớp 10 trường THPT chuyên 2022–2026
Lịch sử điểm chuẩn (điểm trúng tuyển) vào lớp 10 của 30 trường THPT chuyên, theo từng năm và từng môn chuyên, từ 2022 đến 2026. Mỗi ô là khoảng điểm thấp nhất – cao nhất giữa các lớp chuyên của trường năm đó; bấm tên trường để xem điểm từng môn. Số liệu lấy theo bản công bố của Sở GD-ĐT và nhà trường.
| Trường THPT chuyên | 2026 | 2025 | 2024 | 2023 | 2022 |
|---|---|---|---|---|---|
| THPT Chu Văn An (Hà Nội) | 32,8–40,5 13 lớp chuyên | 19,65–40 13 lớp chuyên | 32,5–43,25 11 lớp chuyên | 35,05–41 11 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Bắc Giang | — | — | 30,68–41,3 13 lớp chuyên | 33–40,93 13 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Bắc Ninh | — | 36,88–41,54 11 lớp chuyên | 35,7–39,33 10 lớp chuyên | 32,3–41,53 9 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Hoàng Lê Kha (Tây Ninh) | — | — | 17–37,5 8 lớp chuyên | — | — |
| THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam | 36,65–43,75 13 lớp chuyên | 37,15–42,75 13 lớp chuyên | 37–42,25 12 lớp chuyên | 37,95–43,3 12 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Hùng Vương (Bình Dương) | 27–34,75 10 lớp chuyên | 24,3–36,45 9 lớp chuyên | 29,85–34,1 9 lớp chuyên | 26,9–35,8 9 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Hùng Vương (Phú Thọ) | — | 37,1–47,25 10 lớp chuyên | 34,05–44,4 9 lớp chuyên | — | — |
| THPT Chuyên Hưng Yên | — | 26,3–40,45 9 lớp chuyên | 32,45–41,4 9 lớp chuyên | 33,55–38,45 9 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Hạ Long (Quảng Ninh) | — | 28,75–38,45 11 lớp chuyên | 19,65–38,5 11 lớp chuyên | 32,75–39 10 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN) | 17,25–20,25 6 lớp chuyên | 17–19,5 5 lớp chuyên | 16–20,25 5 lớp chuyên | 15–19,5 5 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hoá) | — | 41,95–49,4* 9 lớp chuyên | 35,7–40 9 lớp chuyên | — | — |
| THPT Chuyên Lê Hồng Phong (Nam Định)đổi cách tính | — | 36,8–57,3 11 lớp chuyên | 5,32–7,93 11 lớp chuyên | 5,21–8,01 11 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Lê Hồng Phong (TP.HCM) | 30,75–39,25 13 lớp chuyên | 30–37,5 11 lớp chuyên | 27–37,5 13 lớp chuyên | 30–38,75 12 lớp chuyên | 24,25–38,5 12 lớp chuyên |
| THPT Chuyên Lê Khiết (Quảng Ngãi) | — | 23,95–40,2 9 lớp chuyên | 20,3–39,4 9 lớp chuyên | 26,15–37,9 9 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Lê Quý Đôn (Bà Rịa - Vũng Tàu) | 27–34,25 9 lớp chuyên | 30–38,25 7 lớp chuyên | 32,02–37,77 7 lớp chuyên | 31,75–37 7 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Lê Quý Đôn (Bình Định) | — | 29,5–39,5 8 lớp chuyên | 27,5–38,75 7 lớp chuyên | 27,5–39,25 6 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Lê Quý Đôn (Đà Nẵng) | — | 31,14–45,63 11 lớp chuyên | 38,55–45,45 11 lớp chuyên | 38–52,5 11 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Lương Văn Chánh (Phú Yên) | — | 24–24 1 lớp chuyên | — | 25,25–33 7 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Ngoại ngữ (ĐHQGHN) | — | 30,01–34,7* 7 lớp chuyên | 23,14–25,12 12 lớp chuyên | 23,14–25,12 7 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Nguyễn Du (Đắk Lắk) | — | 24,06–39,25 10 lớp chuyên | — | 26,75–35,45 10 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Nguyễn Huệ (Hà Nội) | 34,25–40,25 11 lớp chuyên | 33,25–38,25 11 lớp chuyên | 34,65–39 11 lớp chuyên | 34–39,3 11 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Nguyễn Quang Diêu (Đồng Tháp) | — | 27–40,5 9 lớp chuyên | — | 28,225–38,625 7 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Nguyễn Trãi (Hải Dương) | — | 37,4–47,9 11 lớp chuyên | 34,45–46,25 10 lớp chuyên | 38,9–48,8 10 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Quốc Học Huế | — | 23,6–37,2 11 lớp chuyên | 32,9–37,8 11 lớp chuyên | — | — |
| THPT Chuyên Thái Bình | — | 30,25–38,9 12 lớp chuyên | 30,3–40,8 12 lớp chuyên | 34,7–40,91 9 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Tiền Giang | — | — | 33,25–40,75 8 lớp chuyên | 33,75–41,75 8 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Trần Phú (Hải Phòng) | — | 32,75–44,05 14 lớp chuyên | 33,3–38 14 lớp chuyên | 36,25–39 3 lớp chuyên | — |
| THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa (TP.HCM) | 31,75–37,75 10 lớp chuyên | 27–35,75 10 lớp chuyên | 24,75–37 10 lớp chuyên | 32–37,25 7 lớp chuyên | 29,5–37,75 7 lớp chuyên |
| THPT Chuyên Vĩnh Phúc | — | 38,09–44,25 11 lớp chuyên | — | — | — |
| THPT Chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội | 13,5–22,4 9 lớp chuyên | 17–21* 9 lớp chuyên | 22,75–27,75 9 lớp chuyên | 23,75–26,5 7 lớp chuyên | — |
Đọc bảng này cho đúng
- Không so ngang giữa hai trường khác hệ. Trường thuộc Sở GD-ĐT tính tối đa 50 điểm (Toán + Văn + Ngoại ngữ + môn chuyên hệ số 2); chuyên thuộc đại học dùng thang riêng, thấp hơn nhiều.
- Dấu * ở một năm: cả bảng điểm năm đó dịch đều một chiều so với năm trước — dấu hiệu đổi cách tính, hãy đối chiếu thông báo gốc trước khi kết luận 'tăng/giảm'.
- Nhãn đổi cách tính: trường đã đổi hẳn thang điểm giữa các năm, các năm KHÔNG so sánh trực tiếp được với nhau.
- Điểm TP.HCM lấy theo nguyện vọng 1. Ô để trống là chưa đối chiếu được nguồn chính thức, không phải trường không tuyển.
18 trường chưa có dữ liệu điểm chuẩn
Các trường dưới đây có trong danh sách nhưng CV Work chưa đối chiếu được thông báo điểm chuẩn lớp 10 từ nguồn chính thức. Chúng tôi không suy đoán số — để trống cho tới khi có bản công bố của Sở GD-ĐT hoặc nhà trường.
- THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM) — TP.HCM dừng tuyển lớp chuyên ở trường này từ năm học 2025-2026
- THPT Chuyên Bến Tre
- THPT Chuyên Huỳnh Mẫn Đạt (Kiên Giang)
- THPT Chuyên Hà Tĩnh
- THPT Chuyên Lê Quý Đôn (Khánh Hoà)
- THPT Chuyên Lê Quý Đôn (Quảng Trị)
- THPT Chuyên Lý Tự Trọng (Cần Thơ)
- THPT Chuyên Lương Thế Vinh (Đồng Nai)
- THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm (Quảng Nam)
- THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm (Vĩnh Long)
- THPT Chuyên Nguyễn Thị Minh Khai (Sóc Trăng)
- THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An)
- THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu (An Giang)
- THPT Chuyên Thăng Long (Lâm Đồng)
- THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp (Quảng Bình)
- THPT Nguyễn Thượng Hiền (TP.HCM) — TP.HCM dừng tuyển lớp chuyên ở trường này từ năm học 2025-2026
- THPT Năng khiếu (ĐHQG TP.HCM)
- THPT Phan Châu Trinh (Đà Nẵng)
Điểm chuẩn & trường đại học → · ← Về trang tuyển sinh
Câu hỏi thường gặp
Điểm chuẩn vào lớp 10 chuyên năm 2026 đã có chưa?
Đã có. Các Sở GD-ĐT công bố điểm chuẩn lớp 10 chuyên năm học 2026-2027 từ giữa tháng 6/2026 — Hà Nội và TP.HCM công bố ngày 18-19/6/2026. Bảng trên trang này lấy theo bản công bố chính thức của Sở, kèm điểm từng lớp chuyên.
Vì sao điểm chuẩn giữa các trường chênh nhau quá xa?
Vì thang điểm không giống nhau. Trường thuộc Sở GD-ĐT thường tính điểm xét tuyển = Toán + Văn + Ngoại ngữ + môn chuyên nhân hệ số 2, tối đa 50 điểm. Các trường chuyên thuộc đại học (Khoa học Tự nhiên, Sư phạm, Ngoại ngữ) dùng công thức riêng nên con số thấp hơn hẳn. Chỉ nên so sánh cùng một trường qua các năm, không so ngang giữa hai trường khác hệ.
Vì sao có trường điểm chuẩn nhảy vọt giữa hai năm liền kề?
Thường là do trường đổi cách tính điểm chứ không phải thí sinh giỏi lên đột ngột. Ví dụ Chuyên Lê Hồng Phong (Nam Định) công bố theo điểm trung bình môn năm 2023-2024 (Toán 7,58) rồi chuyển sang điểm tổng năm 2025 (Toán 57,3). Trang này gắn nhãn cảnh báo ở đúng những năm có dấu hiệu đó.
Thi vào trường chuyên khác thi vào lớp 10 thường thế nào?
Thí sinh thi vào trường chuyên phải làm thêm bài thi môn chuyên (tính hệ số cao) bên cạnh các môn chung; điểm chuẩn từng lớp chuyên được tính riêng và thường cao hơn lớp thường của cùng trường.