Điểm ưu tiên xét tuyển đại học 2026: khu vực, đối tượng và cách tính
Điểm chuẩn các trường công bố là điểm đã bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên. Vì vậy muốn biết mình có đỗ hay không, bạn phải cộng đúng phần ưu tiên của mình vào tổng điểm thi rồi mới đem so với điểm chuẩn. Trang này tổng hợp mức ưu tiên theo khu vực, theo đối tượng chính sách và bảng tra sẵn mức thực nhận sau khi áp dụng quy tắc giảm dần từ 22,50 điểm.
1. Ưu tiên theo khu vực
| Khu vực | Mức cộng | Áp dụng cho |
|---|---|---|
| KV1 | 0.75 | Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (khu vực I, II, III); xã có thôn đặc biệt khó khăn; xã/phường hải đảo, đặc khu; xã/phường biên giới đất liền. |
| KV2-NT | 0.50 | Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3. |
| KV2 | 0.25 | Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ xã thuộc KV1). |
| KV3 | 0.00 | Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương — không được tính điểm ưu tiên. |
Khu vực tuyển sinh xác định theo địa điểm trường mà thí sinh học lâu nhất trong thời gian học THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học ở các khu vực bằng nhau thì tính theo khu vực của trường theo học sau cùng. Ưu tiên khu vực áp dụng cho năm tốt nghiệp và một năm kế tiếp.
2. Ưu tiên theo đối tượng chính sách
| Nhóm | Mức cộng | Đối tượng | Mô tả |
|---|---|---|---|
| Nhóm UT1 | 2.00 | 01 | Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên khu vực 1. |
| Nhóm UT1 | 2.00 | 02 | Thương binh, bệnh binh, người có giấy chứng nhận hưởng chính sách như thương binh; quân nhân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an xuất ngũ đã hoàn thành nghĩa vụ. |
| Nhóm UT1 | 2.00 | 03 | Thân nhân liệt sĩ; con thương binh/bệnh binh suy giảm lao động từ 81% trở lên; con người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hoá học suy giảm từ 81%; con Anh hùng LLVT, Anh hùng Lao động thời kỳ kháng chiến. |
| Nhóm UT2 | 1.00 | 04 | Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; quân nhân, chiến sĩ nghĩa vụ công an tại ngũ được cử đi học, phục vụ trên 15 tháng. |
| Nhóm UT2 | 1.00 | 05 | Người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực thuộc đối tượng 01; con thương binh/bệnh binh suy giảm lao động dưới 81%; con người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hoá học suy giảm dưới 81%. |
| Nhóm UT2 | 1.00 | 06 | Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận; giáo viên đã dạy đủ 3 năm dự tuyển ngành đào tạo giáo viên; y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm dự tuyển đúng lĩnh vực sức khoẻ. |
Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức cao nhất, không cộng dồn.
3. Quy tắc giảm dần từ 22,50 điểm
Đây là phần nhiều thí sinh tính sai nhất. Nếu tổng điểm 3 môn (quy về thang 30) đạt từ 22.50 trở lên, điểm ưu tiên không còn được cộng đủ mà giảm tuyến tính về 0 khi chạm 30 điểm, theo công thức của quy chế:
Điểm ưu tiên = [(30 − Tổng điểm đạt được) ÷ 7,50] × Mức ưu tiên
Dưới 22,50 điểm thì hưởng nguyên mức. Bảng dưới tra sẵn mức thực nhận theo tổng điểm và tổng mức ưu tiên của bạn (cộng cả khu vực lẫn đối tượng):
| Tổng điểm 3 môn | 0.25 | 0.50 | 0.75 | 1.00 | 1.25 | 1.50 | 1.75 | 2.00 | 2.25 | 2.50 | 2.75 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 22.50 | 0.25 | 0.50 | 0.75 | 1.00 | 1.25 | 1.50 | 1.75 | 2.00 | 2.25 | 2.50 | 2.75 |
| 22.75 | 0.24 | 0.48 | 0.72 | 0.97 | 1.21 | 1.45 | 1.69 | 1.93 | 2.17 | 2.42 | 2.66 |
| 23.00 | 0.23 | 0.47 | 0.70 | 0.93 | 1.17 | 1.40 | 1.63 | 1.87 | 2.10 | 2.33 | 2.57 |
| 23.25 | 0.23 | 0.45 | 0.68 | 0.90 | 1.12 | 1.35 | 1.57 | 1.80 | 2.02 | 2.25 | 2.48 |
| 23.50 | 0.22 | 0.43 | 0.65 | 0.87 | 1.08 | 1.30 | 1.52 | 1.73 | 1.95 | 2.17 | 2.38 |
| 23.75 | 0.21 | 0.42 | 0.62 | 0.83 | 1.04 | 1.25 | 1.46 | 1.67 | 1.88 | 2.08 | 2.29 |
| 24.00 | 0.20 | 0.40 | 0.60 | 0.80 | 1.00 | 1.20 | 1.40 | 1.60 | 1.80 | 2.00 | 2.20 |
| 24.25 | 0.19 | 0.38 | 0.58 | 0.77 | 0.96 | 1.15 | 1.34 | 1.53 | 1.73 | 1.92 | 2.11 |
| 24.50 | 0.18 | 0.37 | 0.55 | 0.73 | 0.92 | 1.10 | 1.28 | 1.47 | 1.65 | 1.83 | 2.02 |
| 24.75 | 0.17 | 0.35 | 0.52 | 0.70 | 0.88 | 1.05 | 1.22 | 1.40 | 1.57 | 1.75 | 1.92 |
| 25.00 | 0.17 | 0.33 | 0.50 | 0.67 | 0.83 | 1.00 | 1.17 | 1.33 | 1.50 | 1.67 | 1.83 |
| 25.25 | 0.16 | 0.32 | 0.47 | 0.63 | 0.79 | 0.95 | 1.11 | 1.27 | 1.42 | 1.58 | 1.74 |
| 25.50 | 0.15 | 0.30 | 0.45 | 0.60 | 0.75 | 0.90 | 1.05 | 1.20 | 1.35 | 1.50 | 1.65 |
| 25.75 | 0.14 | 0.28 | 0.42 | 0.57 | 0.71 | 0.85 | 0.99 | 1.13 | 1.27 | 1.42 | 1.56 |
| 26.00 | 0.13 | 0.27 | 0.40 | 0.53 | 0.67 | 0.80 | 0.93 | 1.07 | 1.20 | 1.33 | 1.47 |
| 26.25 | 0.12 | 0.25 | 0.38 | 0.50 | 0.62 | 0.75 | 0.88 | 1.00 | 1.12 | 1.25 | 1.38 |
| 26.50 | 0.12 | 0.23 | 0.35 | 0.47 | 0.58 | 0.70 | 0.82 | 0.93 | 1.05 | 1.17 | 1.28 |
| 26.75 | 0.11 | 0.22 | 0.33 | 0.43 | 0.54 | 0.65 | 0.76 | 0.87 | 0.98 | 1.08 | 1.19 |
| 27.00 | 0.10 | 0.20 | 0.30 | 0.40 | 0.50 | 0.60 | 0.70 | 0.80 | 0.90 | 1.00 | 1.10 |
| 27.25 | 0.09 | 0.18 | 0.27 | 0.37 | 0.46 | 0.55 | 0.64 | 0.73 | 0.82 | 0.92 | 1.01 |
| 27.50 | 0.08 | 0.17 | 0.25 | 0.33 | 0.42 | 0.50 | 0.58 | 0.67 | 0.75 | 0.83 | 0.92 |
| 27.75 | 0.07 | 0.15 | 0.22 | 0.30 | 0.38 | 0.45 | 0.53 | 0.60 | 0.67 | 0.75 | 0.82 |
| 28.00 | 0.07 | 0.13 | 0.20 | 0.27 | 0.33 | 0.40 | 0.47 | 0.53 | 0.60 | 0.67 | 0.73 |
| 28.25 | 0.06 | 0.12 | 0.17 | 0.23 | 0.29 | 0.35 | 0.41 | 0.47 | 0.53 | 0.58 | 0.64 |
| 28.50 | 0.05 | 0.10 | 0.15 | 0.20 | 0.25 | 0.30 | 0.35 | 0.40 | 0.45 | 0.50 | 0.55 |
| 28.75 | 0.04 | 0.08 | 0.12 | 0.17 | 0.21 | 0.25 | 0.29 | 0.33 | 0.38 | 0.42 | 0.46 |
| 29.00 | 0.03 | 0.07 | 0.10 | 0.13 | 0.17 | 0.20 | 0.23 | 0.27 | 0.30 | 0.33 | 0.37 |
| 29.25 | 0.03 | 0.05 | 0.08 | 0.10 | 0.12 | 0.15 | 0.18 | 0.20 | 0.23 | 0.25 | 0.28 |
| 29.50 | 0.02 | 0.03 | 0.05 | 0.07 | 0.08 | 0.10 | 0.12 | 0.13 | 0.15 | 0.17 | 0.18 |
| 29.75 | 0.01 | 0.02 | 0.03 | 0.03 | 0.04 | 0.05 | 0.06 | 0.07 | 0.07 | 0.08 | 0.09 |
| 30.00 | 0.00 | 0.00 | 0.00 | 0.00 | 0.00 | 0.00 | 0.00 | 0.00 | 0.00 | 0.00 | 0.00 |
Ví dụ. Thí sinh KV1 (0,75) đạt 24,00 điểm: điểm ưu tiên thực nhận là 0.60 → tổng xét tuyển 24.60. Cũng thí sinh đó đạt 28,00 điểm thì chỉ còn 0.20 điểm ưu tiên. Thí sinh KV2-NT thuộc nhóm UT1 có tổng mức 0,50 + 2,00 = 2,50; nếu đạt 23,00 điểm thì thực nhận 2.33 điểm.
4. Cộng xong rồi đối chiếu ở đâu?
Lấy tổng điểm đã cộng ưu tiên đem so với bảng điểm chuẩn đại học 2026 (cập nhật liên tục theo công bố của các trường), hoặc thử công cụ gợi ý trường theo mức điểm. Nếu chưa đạt nguyện vọng mong muốn, xem thêm các lộ trình khi chưa đỗ đại học.