Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) — Chương III. Hợp Đồng Lao Động · Mục 3. Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;
đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.
Các điều khác trong Chương III
- Điều 13Hợp đồng lao động
- Điều 14Hình thức hợp đồng lao động
- Điều 15Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
- Điều 16Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
- Điều 17Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động
- Điều 18Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động
- Điều 19Giao kết nhiều hợp đồng lao động
- Điều 20Loại hợp đồng lao động
- Điều 21Nội dung hợp đồng lao động
- Điều 22Phụ lục hợp đồng lao động
- Điều 23Hiệu lực của hợp đồng lao động
- Điều 24Thử việc
- Điều 25Thời gian thử việc
- Điều 26Tiền lương thử việc
- Điều 27Kết thúc thời gian thử việc
- Điều 28Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động
- Điều 29Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
- Điều 30Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
- Điều 31Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
- Điều 32Làm việc không trọn thời gian
- Điều 33Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
- Điều 34Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 35Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
- Điều 37Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 38Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 39Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Điều 40Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Điều 41Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Điều 42Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
- Điều 43Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 44Phương án sử dụng lao động
- Điều 45Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 46Trợ cấp thôi việc
- Điều 47Trợ cấp mất việc làm
- Điều 48Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 49Hợp đồng lao động vô hiệu
- Điều 50Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
- Điều 51Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
- Điều 52Cho thuê lại lao động
- Điều 53Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động
- Điều 54Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
- Điều 55Hợp đồng cho thuê lại lao động
- Điều 56Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
- Điều 57Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động
- Điều 58Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại
Nguồn: Công báo số 993 + 994 ngày 26-12-2019 — congbao.chinhphu.vn · bản PDF gốc. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ); CV Work đăng lại nguyên văn kèm nguồn.