Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) — Chương III. Hợp Đồng Lao Động · Mục 1. Giao Kết Hợp Đồng Lao Động
1. Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.
Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.
3. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
c) Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
d) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.
4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;
c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.
5. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.
Các điều khác trong Chương III
- Điều 13Hợp đồng lao động
- Điều 14Hình thức hợp đồng lao động
- Điều 15Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
- Điều 16Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
- Điều 17Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động
- Điều 19Giao kết nhiều hợp đồng lao động
- Điều 20Loại hợp đồng lao động
- Điều 21Nội dung hợp đồng lao động
- Điều 22Phụ lục hợp đồng lao động
- Điều 23Hiệu lực của hợp đồng lao động
- Điều 24Thử việc
- Điều 25Thời gian thử việc
- Điều 26Tiền lương thử việc
- Điều 27Kết thúc thời gian thử việc
- Điều 28Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động
- Điều 29Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
- Điều 30Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
- Điều 31Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
- Điều 32Làm việc không trọn thời gian
- Điều 33Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
- Điều 34Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 35Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
- Điều 36Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
- Điều 37Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 38Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 39Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Điều 40Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Điều 41Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Điều 42Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
- Điều 43Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 44Phương án sử dụng lao động
- Điều 45Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 46Trợ cấp thôi việc
- Điều 47Trợ cấp mất việc làm
- Điều 48Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 49Hợp đồng lao động vô hiệu
- Điều 50Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
- Điều 51Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
- Điều 52Cho thuê lại lao động
- Điều 53Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động
- Điều 54Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
- Điều 55Hợp đồng cho thuê lại lao động
- Điều 56Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
- Điều 57Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động
- Điều 58Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại
Nguồn: Công báo số 993 + 994 ngày 26-12-2019 — congbao.chinhphu.vn · bản PDF gốc. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ); CV Work đăng lại nguyên văn kèm nguồn.