Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) — Chương III. Hợp Đồng Lao Động · Mục 3. Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.
Các điều khác trong Chương III
- Điều 13Hợp đồng lao động
- Điều 14Hình thức hợp đồng lao động
- Điều 15Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
- Điều 16Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
- Điều 17Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động
- Điều 18Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động
- Điều 19Giao kết nhiều hợp đồng lao động
- Điều 20Loại hợp đồng lao động
- Điều 21Nội dung hợp đồng lao động
- Điều 22Phụ lục hợp đồng lao động
- Điều 23Hiệu lực của hợp đồng lao động
- Điều 24Thử việc
- Điều 25Thời gian thử việc
- Điều 26Tiền lương thử việc
- Điều 27Kết thúc thời gian thử việc
- Điều 28Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động
- Điều 29Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
- Điều 30Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
- Điều 31Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
- Điều 32Làm việc không trọn thời gian
- Điều 33Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
- Điều 35Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
- Điều 36Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
- Điều 37Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 38Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 39Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Điều 40Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Điều 41Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Điều 42Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
- Điều 43Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 44Phương án sử dụng lao động
- Điều 45Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 46Trợ cấp thôi việc
- Điều 47Trợ cấp mất việc làm
- Điều 48Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 49Hợp đồng lao động vô hiệu
- Điều 50Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
- Điều 51Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
- Điều 52Cho thuê lại lao động
- Điều 53Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động
- Điều 54Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
- Điều 55Hợp đồng cho thuê lại lao động
- Điều 56Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
- Điều 57Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động
- Điều 58Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại
Nguồn: Công báo số 993 + 994 ngày 26-12-2019 — congbao.chinhphu.vn · bản PDF gốc. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ); CV Work đăng lại nguyên văn kèm nguồn.