Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) — Chương III. Hợp Đồng Lao Động · Mục 2. Thực Hiện Hợp Đồng Lao Động
1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.
Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.
2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.
3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.
4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này.
Các điều khác trong Chương III
- Điều 13Hợp đồng lao động
- Điều 14Hình thức hợp đồng lao động
- Điều 15Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
- Điều 16Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
- Điều 17Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động
- Điều 18Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động
- Điều 19Giao kết nhiều hợp đồng lao động
- Điều 20Loại hợp đồng lao động
- Điều 21Nội dung hợp đồng lao động
- Điều 22Phụ lục hợp đồng lao động
- Điều 23Hiệu lực của hợp đồng lao động
- Điều 24Thử việc
- Điều 25Thời gian thử việc
- Điều 26Tiền lương thử việc
- Điều 27Kết thúc thời gian thử việc
- Điều 28Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động
- Điều 30Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
- Điều 31Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
- Điều 32Làm việc không trọn thời gian
- Điều 33Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
- Điều 34Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 35Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
- Điều 36Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
- Điều 37Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 38Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 39Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Điều 40Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Điều 41Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
- Điều 42Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế
- Điều 43Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 44Phương án sử dụng lao động
- Điều 45Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 46Trợ cấp thôi việc
- Điều 47Trợ cấp mất việc làm
- Điều 48Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
- Điều 49Hợp đồng lao động vô hiệu
- Điều 50Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
- Điều 51Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
- Điều 52Cho thuê lại lao động
- Điều 53Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động
- Điều 54Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
- Điều 55Hợp đồng cho thuê lại lao động
- Điều 56Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
- Điều 57Quyền và nghĩa vụ của bên thuê lại lao động
- Điều 58Quyền và nghĩa vụ của người lao động thuê lại
Nguồn: Công báo số 993 + 994 ngày 26-12-2019 — congbao.chinhphu.vn · bản PDF gốc. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ); CV Work đăng lại nguyên văn kèm nguồn.