Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) — Chương XI. Những Quy Định Riêng Đối Với Lao Động Chưa Thành Niên Và Một Số Lao Động Khác · Mục 3. Người Lao Động Việt Nam Đi Làm Việc Ở Nước Ngoài, Lao Động Cho Các Tổ Chức, Cá Nhân Nước Ngoài Tại Việt Nam, Lao Động Là Người Nước Ngoài Làm Việc Tại Việt Nam
1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
9. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
Các điều khác trong Chương XI
- Điều 143Lao động chưa thành niên
- Điều 144Nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên
- Điều 145Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc
- Điều 146Thời giờ làm việc của người chưa thành niên
- Điều 147Công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
- Điều 148Người lao động cao tuổi
- Điều 149Sử dụng người lao động cao tuổi
- Điều 150Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 151Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- Điều 152Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- Điều 153Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài
- Điều 155Thời hạn của giấy phép lao động
- Điều 156Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực
- Điều 157Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
- Điều 158Chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật
- Điều 159Sử dụng lao động là người khuyết tật
- Điều 160Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật
- Điều 161Lao động là người giúp việc gia đình
- Điều 162Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình
- Điều 163Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình
- Điều 164Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình
- Điều 165Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động
- Điều 166Người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, hàng hải, hàng không
- Điều 167Người lao động nhận công việc về làm tại nhà
Nguồn: Công báo số 993 + 994 ngày 26-12-2019 — congbao.chinhphu.vn · bản PDF gốc. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ); CV Work đăng lại nguyên văn kèm nguồn.