Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) — Chương XI. Những Quy Định Riêng Đối Với Lao Động Chưa Thành Niên Và Một Số Lao Động Khác · Mục 3. Người Lao Động Việt Nam Đi Làm Việc Ở Nước Ngoài, Lao Động Cho Các Tổ Chức, Cá Nhân Nước Ngoài Tại Việt Nam, Lao Động Là Người Nước Ngoài Làm Việc Tại Việt Nam
1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.
2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Các điều khác trong Chương XI
- Điều 143Lao động chưa thành niên
- Điều 144Nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên
- Điều 145Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc
- Điều 146Thời giờ làm việc của người chưa thành niên
- Điều 147Công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
- Điều 148Người lao động cao tuổi
- Điều 149Sử dụng người lao động cao tuổi
- Điều 150Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 152Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- Điều 153Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài
- Điều 154Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
- Điều 155Thời hạn của giấy phép lao động
- Điều 156Các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực
- Điều 157Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
- Điều 158Chính sách của Nhà nước đối với lao động là người khuyết tật
- Điều 159Sử dụng lao động là người khuyết tật
- Điều 160Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật
- Điều 161Lao động là người giúp việc gia đình
- Điều 162Hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình
- Điều 163Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình
- Điều 164Nghĩa vụ của lao động là người giúp việc gia đình
- Điều 165Các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động
- Điều 166Người lao động làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao, hàng hải, hàng không
- Điều 167Người lao động nhận công việc về làm tại nhà
Nguồn: Công báo số 993 + 994 ngày 26-12-2019 — congbao.chinhphu.vn · bản PDF gốc. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ); CV Work đăng lại nguyên văn kèm nguồn.