Điều 128. Tạm đình chỉ công việc
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) — Chương VIII. Kỷ Luật Lao Động, Trách Nhiệm Vật Chất · Mục 1. Kỷ Luật Lao Động
1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên.
2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc.
3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
Các điều khác trong Chương VIII
- Điều 117Kỷ luật lao động
- Điều 118Nội quy lao động
- Điều 119Đăng ký nội quy lao động
- Điều 120Hồ sơ đăng ký nội quy lao động
- Điều 121Hiệu lực của nội quy lao động
- Điều 122Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
- Điều 123Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
- Điều 124Hình thức xử lý kỷ luật lao động
- Điều 125Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
- Điều 126Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động
- Điều 127Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động
- Điều 129Bồi thường thiệt hại
- Điều 130Xử lý bồi thường thiệt hại
- Điều 131Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Nguồn: Công báo số 993 + 994 ngày 26-12-2019 — congbao.chinhphu.vn · bản PDF gốc. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ); CV Work đăng lại nguyên văn kèm nguồn.