Điều 123. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) — Chương VIII. Kỷ Luật Lao Động, Trách Nhiệm Vật Chất · Mục 1. Kỷ Luật Lao Động
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.
2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Các điều khác trong Chương VIII
- Điều 117Kỷ luật lao động
- Điều 118Nội quy lao động
- Điều 119Đăng ký nội quy lao động
- Điều 120Hồ sơ đăng ký nội quy lao động
- Điều 121Hiệu lực của nội quy lao động
- Điều 122Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
- Điều 124Hình thức xử lý kỷ luật lao động
- Điều 125Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
- Điều 126Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động
- Điều 127Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động
- Điều 128Tạm đình chỉ công việc
- Điều 129Bồi thường thiệt hại
- Điều 130Xử lý bồi thường thiệt hại
- Điều 131Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Nguồn: Công báo số 993 + 994 ngày 26-12-2019 — congbao.chinhphu.vn · bản PDF gốc. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ); CV Work đăng lại nguyên văn kèm nguồn.