Điều 73. Thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thông qua Hội đồng thương lượng tập thể
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) — Chương V. Đối Thoại Tại Nơi Làm Việc, Thương Lượng Tập Thể, Thỏa Ước Lao Động Tập Thể · Mục 2. Thương Lượng Tập Thể
1. Trên cơ sở đồng thuận, các bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc nơi do các bên lựa chọn trong trường hợp các doanh nghiệp tham gia thương lượng có trụ sở chính tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Hội đồng thương lượng tập thể để tiến hành thương lượng tập thể.
2. Khi nhận được yêu cầu của các bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể để tổ chức việc thương lượng tập thể. Thành phần Hội đồng thương lượng tập thể bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng do các bên quyết định và có trách nhiệm điều phối hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể, hỗ trợ cho việc thương lượng tập thể của các bên;
b) Đại diện các bên thương lượng tập thể do mỗi bên cử. Số lượng đại diện mỗi bên thương lượng tham gia Hội đồng do các bên thỏa thuận;
c) Đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Hội đồng thương lượng tập thể tiến hành thương lượng theo yêu cầu của các bên và tự chấm dứt hoạt động khi thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia được ký kết hoặc theo thỏa thuận của các bên.
4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể.
Các điều khác trong Chương V
- Điều 63Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
- Điều 64Nội dung đối thoại tại nơi làm việc
- Điều 65Thương lượng tập thể
- Điều 66Nguyên tắc thương lượng tập thể
- Điều 67Nội dung thương lượng tập thể
- Điều 68Quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp
- Điều 69Đại diện thương lượng tập thể tại doanh nghiệp
- Điều 70Quy trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp
- Điều 71Thương lượng tập thể không thành
- Điều 72Thương lượng tập thể ngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia
- Điều 74Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thương lượng tập thể
- Điều 75Thỏa ước lao động tập thể
- Điều 76Lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể
- Điều 77Gửi thỏa ước lao động tập thể
- Điều 78Hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể
- Điều 79Thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp
- Điều 80Thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp
- Điều 81Quan hệ giữa thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp
- Điều 82Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể
- Điều 83Thỏa ước lao động tập thể hết hạn
- Điều 84Mở rộng phạm vi áp dụng của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp
- Điều 85Gia nhập và rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp
- Điều 86Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
- Điều 87Thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
- Điều 88Xử lý thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
- Điều 89Chi phí thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể
Nguồn: Công báo số 993 + 994 ngày 26-12-2019 — congbao.chinhphu.vn · bản PDF gốc. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ); CV Work đăng lại nguyên văn kèm nguồn.