Điều 69. Đại diện thương lượng tập thể tại doanh nghiệp
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) — Chương V. Đối Thoại Tại Nơi Làm Việc, Thương Lượng Tập Thể, Thỏa Ước Lao Động Tập Thể · Mục 2. Thương Lượng Tập Thể
1. Số lượng người tham gia thương lượng tập thể của mỗi bên do các bên thỏa thuận.
2. Thành phần tham gia thương lượng tập thể của mỗi bên do bên đó quyết định.
Trường hợp bên người lao động có nhiều tổ chức đại diện tham gia thương lượng tập thể theo quy định tại khoản 2 Điều 68 của Bộ luật này thì tổ chức đại diện có quyền yêu cầu thương lượng quyết định số lượng đại diện của mỗi tổ chức tham gia thương lượng.
Trường hợp bên người lao động có nhiều tổ chức đại diện tham gia thương lượng tập thể theo quy định tại khoản 3 Điều 68 của Bộ luật này thì số lượng đại diện của mỗi tổ chức do các tổ chức đó thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì từng tổ chức xác định số lượng đại diện tham gia tương ứng theo số lượng thành viên của tổ chức mình trên tổng số thành viên của các tổ chức.
3. Mỗi bên thương lượng tập thể có quyền mời tổ chức đại diện cấp trên của mình cử người tham gia là đại diện thương lượng và bên kia không được từ chối. Đại diện thương lượng tập thể của mỗi bên không được vượt quá số lượng quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp được bên kia đồng ý.
Các điều khác trong Chương V
- Điều 63Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
- Điều 64Nội dung đối thoại tại nơi làm việc
- Điều 65Thương lượng tập thể
- Điều 66Nguyên tắc thương lượng tập thể
- Điều 67Nội dung thương lượng tập thể
- Điều 68Quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp
- Điều 70Quy trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp
- Điều 71Thương lượng tập thể không thành
- Điều 72Thương lượng tập thể ngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia
- Điều 73Thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thông qua Hội đồng thương lượng tập thể
- Điều 74Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thương lượng tập thể
- Điều 75Thỏa ước lao động tập thể
- Điều 76Lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể
- Điều 77Gửi thỏa ước lao động tập thể
- Điều 78Hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể
- Điều 79Thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại doanh nghiệp
- Điều 80Thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp
- Điều 81Quan hệ giữa thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp
- Điều 82Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể
- Điều 83Thỏa ước lao động tập thể hết hạn
- Điều 84Mở rộng phạm vi áp dụng của thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp
- Điều 85Gia nhập và rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp
- Điều 86Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
- Điều 87Thẩm quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
- Điều 88Xử lý thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
- Điều 89Chi phí thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể
Nguồn: Công báo số 993 + 994 ngày 26-12-2019 — congbao.chinhphu.vn · bản PDF gốc. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ); CV Work đăng lại nguyên văn kèm nguồn.