Điều 193. Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền của Hội đồng trọng tài lao động
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) — Chương XIV. Giải Quyết Tranh Chấp Lao Động · Mục 3. Thẩm Quyền Và Trình Tự Giải Quyết Tranh Chấp Lao Động Tập Thể Về Quyền
1. Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp trong trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều 188 của Bộ luật này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc một trong các bên không thực hiện thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ban trọng tài lao động phải được thành lập để giải quyết tranh chấp.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thành lập, căn cứ vào quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động đã được đăng ký và các quy chế, thỏa thuận hợp pháp khác, Ban trọng tài phải ra quyết định về việc giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp.
Đối với tranh chấp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 của Bộ luật này mà xác định có hành vi vi phạm pháp luật thì Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết mà lập biên bản và chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp các bên lựa chọn giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng trọng tài lao động theo quy định tại Điều này thì trong thời gian Hội đồng trọng tài lao động đang tiến hành giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Khi hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc hết thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này mà Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
6. Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các điều khác trong Chương XIV
- Điều 179Tranh chấp lao động
- Điều 180Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động
- Điều 181Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong giải quyết tranh chấp lao động
- Điều 182Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động
- Điều 183Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động
- Điều 184Hòa giải viên lao động
- Điều 185Hội đồng trọng tài lao động
- Điều 186Cấm hành động đơn phương trong khi tranh chấp lao động đang được giải quyết
- Điều 187Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
- Điều 188Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động
- Điều 189Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của Hội đồng trọng tài lao động
- Điều 190Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
- Điều 191Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền
- Điều 192Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền
- Điều 194Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền
- Điều 195Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
- Điều 196Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
- Điều 197Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích của Hội đồng trọng tài lao động
- Điều 198Đình công
- Điều 199Trường hợp người lao động có quyền đình công
- Điều 200Trình tự đình công
- Điều 201Lấy ý kiến về đình công
- Điều 202Quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công
- Điều 203Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công
- Điều 204Trường hợp đình công bất hợp pháp
- Điều 205Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc
- Điều 206Trường hợp cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc
- Điều 207Tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công
- Điều 208Các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công
- Điều 209Nơi sử dụng lao động không được đình công
- Điều 210Quyết định hoãn, ngừng đình công
- Điều 211Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục
Nguồn: Công báo số 993 + 994 ngày 26-12-2019 — congbao.chinhphu.vn · bản PDF gốc. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ); CV Work đăng lại nguyên văn kèm nguồn.