Điều 188. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động
Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) — Chương XIV. Giải Quyết Tranh Chấp Lao Động · Mục 2. Thẩm Quyền Và Trình Tự Giải Quyết Tranh Chấp Lao Động Cá Nhân
1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 181 của Bộ luật này, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.
3. Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải.
4. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp.
Trường hợp các bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Trường hợp các bên chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.
Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản hòa giải không thành phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.
5. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
6. Trường hợp một trong các bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì bên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
7. Trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trường hợp hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành theo quy định tại khoản 4 Điều này thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:
a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các điều khác trong Chương XIV
- Điều 179Tranh chấp lao động
- Điều 180Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động
- Điều 181Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong giải quyết tranh chấp lao động
- Điều 182Quyền và nghĩa vụ của hai bên trong giải quyết tranh chấp lao động
- Điều 183Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động
- Điều 184Hòa giải viên lao động
- Điều 185Hội đồng trọng tài lao động
- Điều 186Cấm hành động đơn phương trong khi tranh chấp lao động đang được giải quyết
- Điều 187Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
- Điều 189Giải quyết tranh chấp lao động cá nhân của Hội đồng trọng tài lao động
- Điều 190Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
- Điều 191Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền
- Điều 192Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền
- Điều 193Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền của Hội đồng trọng tài lao động
- Điều 194Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền
- Điều 195Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
- Điều 196Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
- Điều 197Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích của Hội đồng trọng tài lao động
- Điều 198Đình công
- Điều 199Trường hợp người lao động có quyền đình công
- Điều 200Trình tự đình công
- Điều 201Lấy ý kiến về đình công
- Điều 202Quyết định đình công và thông báo thời điểm bắt đầu đình công
- Điều 203Quyền của các bên trước và trong quá trình đình công
- Điều 204Trường hợp đình công bất hợp pháp
- Điều 205Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc
- Điều 206Trường hợp cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc
- Điều 207Tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công
- Điều 208Các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công
- Điều 209Nơi sử dụng lao động không được đình công
- Điều 210Quyết định hoãn, ngừng đình công
- Điều 211Xử lý cuộc đình công không đúng trình tự, thủ tục
Nguồn: Công báo số 993 + 994 ngày 26-12-2019 — congbao.chinhphu.vn · bản PDF gốc. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả (Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ); CV Work đăng lại nguyên văn kèm nguồn.