
Tuyển dụng Phó Giám Đốc Kho Vận - Deputy Logistics Director tại Hồ Chí Minh
Mô tả công việc Phó Giám Đốc Kho Vận - Deputy Logistics Director
TỔNG QUAN/ OVERALL
Phó Giám đốc Kho Vận là chủ sở hữu chức năng Kho Vận của toàn Tập đoàn, giữ vai trò Thiết kế – Quản trị – Điều phối – Kiểm soát (Design – Govern – Coordinate – Control). Vị trí này xây dựng chiến lược, ban hành mô hình, quy trình và tiêu chuẩn kho vận; phê duyệt theo phân quyền tại mục 5.43 – 5.53; chịu trách nhiệm về tổng chi phí kho vận theo kế hoạch ngân sách và về mức phục vụ toàn hệ thống. Công tác vận hành hằng ngày thuộc trách nhiệm của phòng Kho Vận tại các Center. Vị trí đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả ESG của toàn bộ hoạt động kho vận và về phần đóng góp của kho vận vào lộ trình Net Zero 2035 của Tập đoàn.
The Deputy Logistics Director is the owner of the Group-wide logistics function, playing the Design – Govern – Coordinate – Control role. The position develops strategy, issues the logistics model, processes and standards, approves within the authority delegated under items 5.43 – 5.53, and is accountable for total logistics cost against budget and for service level across the system. Day-to-day operations remain the responsibility of the Logistics teams at the Centers.
NHIỆM VỤ CHÍNH / KEY RESPONSIBILITIES
1. Chiến lược và hoạch định mạng lưới Kho Vận / Logistics Strategy & Network Planning
• Xây dựng chiến lược Kho Vận trung và dài hạn phù hợp với chiến lược kinh doanh và mô hình SCCT.
Develop mid- and long-term logistics strategies aligned with the business strategy and the SCCT operating model.
• Trực tiếp chủ trì Master Logistics & Flow cho mạng lưới Nhà máy → Kho → Distribution → Customer.
Directly lead the Master Logistics & Flow covering the Factory → Warehouse → Distribution → Customer network.
• Quyết định phương án Own vs Outsource đối với kho trong toàn hệ thống.
Decide on the Own vs Outsource option for warehouses across the system.
• Chủ trì chiến lược đấu thầu Road – Sea – Rail – Two-way logistics và danh sách đối tác chiến lược.
Lead the tendering strategy for Road – Sea – Rail – Two-way logistics and the strategic partner list.
• Lập kế hoạch nhân sự và định biên của Phòng Kho Vận TCT.
Plan headcount and staffing structure for the corporate Logistics Department.
2. Ban hành văn bản lập quy và chuẩn mực Kho Vận / Issuance of Regulatory Documents & Logistics Standards
• Ban hành mô hình kho vận của toàn ngành, áp dụng thống nhất cho các Center và Đơn vị thành viên.
Issue the Group-wide logistics model, applied consistently across Centers and subsidiaries.
• Ban hành quy trình nhập – xuất – lưu trữ hàng hóa tiêu chuẩn cho toàn ngành.
Issue the standard inbound – outbound – storage procedures for the whole Group.
• Ban hành quy trình và tiêu chuẩn chung cho hoạt động xuất nhập và vận hành kho vận trên hệ thống WMS/TMS/ERP.
Issue common procedures and standards for import-export and system-based logistics operations on WMS/TMS/ERP.
• Rà soát và cập nhật hằng năm các văn bản lập quy thuộc phạm vi Kho Vận, bao gồm cả văn bản của các Đơn vị thành viên.
Annually review and update regulatory documents within the logistics scope, including those of subsidiaries.
3. Quản trị chi phí và ngân sách Kho Vận / Logistics Cost & Budget Management
• Phê duyệt kế hoạch ngân sách chi phí kho vận toàn ngành, bộ KPI, hợp đồng mẫu, ngân sách và định mức xuất nhập khẩu.
Approve the Group logistics cost budget, the KPI set, template contracts, and import-export budgets and norms.
• Phê duyệt các dự án đầu tư hạ tầng và thiết bị kho vận có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên.
Approve logistics infrastructure and equipment investment projects valued at VND 1 billion or above.
• Thông qua phương án lưu trữ về thời gian, quy mô và vị trí khi mở rộng mạng lưới kho.
Approve storage options in terms of duration, scale and location when expanding the warehouse network.
• Phê duyệt mô hình vận chuyển toàn ngành và bộ tiêu chuẩn phương tiện vận chuyển.
Approve the Group transportation model and the vehicle standards set.
• Phê duyệt chính sách, nội dung hợp tác và danh sách đối tác chiến lược trong lĩnh vực kho vận.
Approve cooperation policies, terms and the strategic partner list in the logistics domain.
• Theo dõi chi phí thực hiện so với ngân sách và triển khai các chương trình tối ưu chi phí.
Monitor actual versus budgeted cost and drive cost optimization programs.
4. Quản trị dữ liệu, hệ thống và chuyển đổi số / Data, Systems & Digital Transformation
• Phê duyệt, xây dựng và điều chỉnh master data thuộc kho vận.
Approve, build and adjust logistics master data.
• Bảo đảm nguyên tắc One System – One Data Source – One Version of Truth; không cho phép hình thành data source độc lập cho kho vận.
Enforce the One System – One Data Source – One Version of Truth principle; disallow any independent logistics data source.
• Phê duyệt danh sách, biểu mẫu và nội dung các báo cáo quản trị kho vận.
Approve the list, templates and content of logistics management reports.
• Dẫn dắt chuyển đổi số kho vận, phối hợp Khối Công nghệ và Chuyển đổi số về Data Readiness, số hóa chứng từ, E-Contract và lộ trình AI.
Lead logistics digital transformation, working with Technology & Digital Transformation on Data Readiness, document digitalization, E-Contract and the AI roadmap.
5. Quản trị hiệu suất theo Dịch vụ – Chi phí – Hiệu quả / Performance Management on Service – Cost – Efficiency
• Ban hành bộ tiêu chí đánh giá hoạt động kho vận theo ba trụ cột Dịch vụ – Chi phí – Hiệu quả.
Issue the logistics performance evaluation framework on the three pillars of Service – Cost – Efficiency.
• Yêu cầu Tổng Công ty và các Đơn vị thành viên cập nhật định kỳ kết quả thực hiện; tổng hợp, phân tích và báo cáo Ban Điều hành.
Require the Corporation and subsidiaries to update performance results periodically; consolidate, analyze and report to the Executive Board.
• Chủ trì rà soát định kỳ hằng tháng và quý, đề xuất hành động khắc phục và theo dõi tiến độ cải tiến.
Lead monthly and quarterly reviews, propose corrective actions and track improvement progress.
6. Quản lý theo ngành dọc đối với phòng Kho Vận các Center / Functional-Line Management of Center Logistics Departments
• Thiết lập RACI và SLA nội bộ với SCD và phòng Kho Vận các Center, làm rõ quyền quyết định, trách nhiệm và thời hạn phản hồi.
Establish internal RACI and SLA with the SCD and Center logistics teams, clarifying decision rights, responsibilities and response times.
• Giám sát việc tuân thủ mô hình, quy trình, tiêu chuẩn và hệ thống kho vận tại các Center; tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất.
Monitor compliance with the logistics model, processes, standards and systems at the Centers; conduct scheduled and ad-hoc audits.
• Thống nhất ý kiến với SCD về nhân sự chủ chốt của phòng Kho Vận các Center; giao và đánh giá KPI chức năng.
Align with the SCD on key personnel of the Center logistics teams; assign and evaluate functional KPIs.
• Điều phối nguồn lực kho vận dùng chung giữa các Center: mạng lưới kho, đội xe, hợp đồng 3PL/4PL và dịch vụ xuất nhập khẩu.
Coordinate shared logistics resources across Centers: warehouse network, fleet, 3PL/4PL contracts and import-export services.
• Chấp thuận bằng văn bản mọi ngoại lệ so với chuẩn mực ngành dọc do Phòng Kho Vận TCT ban hành.
Grant written approval for any exception to the functional standards issued by the corporate Logistics Department.
7. Quản trị rủi ro và tuân thủ / Risk & Compliance Management
• Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro chuỗi cung ứng trong phạm vi kho vận và kế hoạch duy trì hoạt động liên tục (BCP).
Develop the supply chain risk management system within the logistics scope and business continuity plans (BCP).
• Bảo đảm tuân thủ pháp luật, quy định vận hành, an toàn và chất lượng kho vận.
Ensure compliance with laws, operating regulations, and logistics safety and quality requirements.
8. Quản trị ESG và phát triển bền vững trong Kho Vận / ESG & Sustainability Governance in Logistics
• Ban hành bộ tiêu chuẩn ESG cho hoạt động kho bãi và vận tải, áp dụng thống nhất cho Tổng Công ty, các Center và Đơn vị thành viên.
Issue the ESG standards for warehousing and transportation, applied consistently across the Corporation, the Centers and subsidiaries.
• Xác định mục tiêu giảm phát thải của chức năng kho vận và lộ trình đóng góp vào cam kết Net Zero 2035; trình Ban Lãnh Đạo phê duyệt.
Define emission reduction targets for the logistics function and its contribution pathway to the Net Zero 2035 commitment, for approval by the BoD.
• Đưa tiêu chí E&S vào chính sách lựa chọn đối tác chiến lược, bộ tiêu chuẩn phương tiện và bộ KPI nhà thầu, trong khuôn khổ chương trình Green Supply Chain.
Embed E&S criteria into the strategic partner selection policy, the vehicle standards set and carrier KPI sets under the Green Supply Chain program.
• Bổ sung nhóm chỉ số ESG vào bộ tiêu chí đánh giá Dịch vụ – Chi phí – Hiệu quả và vào báo cáo quản trị định kỳ trình Ban Điều hành.
Add an ESG indicator group to the Service – Cost – Efficiency evaluation framework and to the periodic management reports submitted to the Executive Board.
• Chịu trách nhiệm về an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và tuân thủ môi trường trong toàn bộ mạng lưới kho vận.
Be accountable for occupational safety, fire prevention and environmental compliance across the entire logistics network.
9. Lãnh đạo tổ chức và cải tiến liên tục / Leadership & Continuous Improvement
• Xây dựng cơ cấu tổ chức Phòng Kho Vận TCT và phát triển đội ngũ quản lý kế thừa.
Build the organizational structure of the corporate Logistics Department and develop the leadership pipeline.
• Tổ chức đào tạo, chuẩn hóa năng lực và luân chuyển nhân sự kho vận trong toàn ngành dọc.
Organize training, standardize competencies and rotate logistics personnel across the functional line.
• Áp dụng Lean, Kaizen, 5S và triển khai công nghệ nâng cao năng suất kho vận.
Apply Lean, Kaizen and 5S, and deploy productivity-enhancing logistics technologies.
• Đưa toàn bộ nhiệm vụ kho vận vào Master Action Plan chung với đầy đủ PIC, Co-PIC, deadline và KPI.
Incorporate all logistics tasks into the common Master Action Plan with full PIC, Co-PIC, deadline and KPI.
10. Điều phối vận hành và quản trị rủi ro xuyên chuỗi / Cross-Chain Operation Control Tower & Risk Management
• Theo dõi hoạt động end-to-end của hàng hóa qua ba Center; quản lý backlog và điều phối xử lý các sự cố liên Center vượt phạm vi xử lý của một Center.
Monitor the end-to-end goods flow across the three Centers; manage backlog and coordinate the resolution of cross-Center incidents beyond the scope of a single Center.
• Xác định và kiểm soát các critical control point tại Tổng Công ty và ba Center trên bốn trụ cột Nhập khẩu – Xuất khẩu – Kho – Vận tải.
Identify and control critical control points at the Corporation and the three Centers across the four pillars of Imp
Yêu cầu công việc
1. Trình độ học vấn/ Education: Trình độ Đại học trở lên / Bachelor’s degree or higher
2. Chuyên ngành/ Major: Logistics, Quản lý Chuỗi Cung ứng, Quản lý Công nghiệp, Tài chính kế toán, Kinh tế hoặc Quản trị Kinh doanh. / Logistics, Supply Chain Management, Industrial Management, Finance and Accounting, Economics or Business Administration.
3. Kinh nghiệm/ Related experiences: Tối thiểu 10 năm kinh nghiệm quản lý Kho vận, Logistics ở vị trí tương đương, trong đó có kinh nghiệm quản lý theo mô hình ngành dọc đa đơn vị / At least 10 years of experience in warehouse and logistics management at an equivalent level, including experience managing a multi-entity functional-line model.
4. Kiến thức/ Knowledge: Am hiểu thiết kế mạng lưới kho vận, mô hình chi phí Cost-to-Serve và quản trị chi phí logistics./ Understanding of logistics network design, Cost-to-Serve cost models and logistics cost management.
Am hiểu luật thương mại, quy định xuất nhập khẩu và an toàn vệ sinh thực phẩm./ Knowledgeable in commercial law, import-export regulations and food safety and hygiene standards.
Am hiểu các mô hình quản lý kho và thực hành tốt: FIFO/FEFO, 5S, Kaizen, Lean, Safety./ Familiar with warehouse management models and best practices: FIFO/FEFO, 5S, Kaizen, Lean and safety protocols.
Am hiểu kiến trúc dữ liệu và hệ thống WMS/TMS/ERP. Am hiểu khung ESG và kiểm kê phát thải khí nhà kính áp dụng cho chuỗi cung ứng./ Understanding of data architecture and WMS/TMS/ERP systems.
5.Bằng cấp/chứng chỉ/ Degree/Certificate: Cử nhân / kỹ sư
6. Kỹ năng chuyên môn/ Technical Skills
- Kỹ năng lãnh đạo liên quan tổ chức, lập kế hoạch và báo cáo
Leadership skills in organization, planning, and reporting
- Tư duy chiến lượcvà thiết kế mạng lưới Logistics
Strategic thinking and logistics network design
- Quản trị tài chính và chi phí Logistics
Logistics financial and cost management
- Thiết kế mạng lưới Logistics
Network design capability
- Lãnh đạo & quản trị thay đổi trong mô hình ma trận.
Leadership and change management within a matrix model.
- Ra quyết định dựa trên dữ liệu
Data-driven decision making
7.Kỹ năng mềm/ Soft Skills
- Kỹ năng giao tiếp và gây ảnh hưởng, đặc biệt với các đơn vị không thuộc quyền quản lý trực tiếp.
Communication and influencing skill, particularly across units outside direct line authority.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề và xung đột
Problem-solving and conflict resolution skills
8.Tính cách/ phẩm chất Personality Traits and Qualities
- Có khả năng làm việc độc lập và đội nhóm tốt
Ability to work well both independently and in a team
- Chịu áp lực công việc.
Able to work under pressure
9.Tiêu chí khác/ Other Criteria
- Tiếng Anh lưu loát, đọc hiểu tài liệu chuyên ngành.
Fluent in English, with the ability to read and comprehend technical documents
- Thành thạo vi tính văn phòng, hệ thống ERP/ ORACLE.
Proficient in office computer applications and ERP/ORACLE systems
Quyền lợi
- Thưởng: Theo quy định công ty
Nhà tuyển dụng Công Ty CP Thành Thành Công - Biên Hòa
Công Ty CP Thành Thành Công - Biên Hòa · Hồ Chí Minh

Công Ty CP Thành Thành Công - Biên Hòa là nhà tuyển dụng ngành Nông Lâm Ngư nghiệp, quy mô 3.000 nhân viên. Hiện đang tuyển 58 vị trí tại Tây Ninh, Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, mức lương trung bình khoảng 16 triệu/tháng.
Hàng Tiêu Dùng Biên Hòa tuyển dụng — xem tất cả việc làm đang tuyển →
Xem thêm: Việc làm tại TP. Hồ Chí Minh · Việc làm ngành Logistics / XNK / Thu mua · Việc làm Logistics / XNK / Thu mua tại TP. Hồ Chí Minh
Kỹ năng cần có cho Phó Giám Đốc Kho Vận - Deputy Logistics Director
Việc làm cùng kỹ năng ERP, Logistics tại Hồ Chí Minh
- B
Commercial Finance Business Partnerhôm qua · Còn 28 ngày - C
Demand Planning Supervisorhôm qua · Còn 29 ngày - N
Sales & Marketing Operation Manager - Fitnesshôm qua · Còn 29 ngày - CCosting Clerkhôm qua · Còn 29 ngày
- C
Senior Product Executivehôm qua · Còn 29 ngày - B
Senior Consumer Insights Managerhôm qua · Còn 29 ngày
Câu hỏi thường gặp
Phó Giám Đốc Kho Vận - Deputy Logistics Director tại Hàng Tiêu Dùng Biên Hòa lương bao nhiêu?
Hạn nộp hồ sơ Phó Giám Đốc Kho Vận - Deputy Logistics Director đến khi nào?
Phó Giám Đốc Kho Vận - Deputy Logistics Director làm việc ở đâu?
Ứng tuyển Phó Giám Đốc Kho Vận - Deputy Logistics Director tại Hàng Tiêu Dùng Biên Hòa như thế nào?
Việc làm Phó Giám Đốc liên quan
- C
Phó Giám Đốc (Công ty CĐT và quản lý vận hành cụm Khách sạn Huế)16 ngày trước · Còn 14 ngày - C
Phó Giám Đốc17 ngày trước · Còn 13 ngày - CPhó Giám đốc ( Mảng đầu tư)23 ngày trước · Còn 15 ngày
- C
Phó Giám đốc24 ngày trước · Còn 5 ngày - CPhó Giám đốc ( Đầu tư và Kinh doanh vật liệu xây dựng)1 tháng trước · Còn 24 ngày
- TPHÓ GIÁM ĐỐC2 tháng trước
Việc làm cùng ngành Logistics / XNK / Thu mua tại Hồ Chí Minh
- T
Nhân Viên Kho Kiểm Soát Thiết Bị - Vật Tư (Củ Chi)hôm nay · Còn 75 ngày - CNHÂN VIÊN KẾ HOẠCH - SUPPLY CHAIN (XNK)hôm nay · Còn 31 ngày
- J
Nhân Viên Thu Mua Cây Cảnh, Cây Xanhhôm qua · Còn 30 ngày - C
Reverse Logistics Internhôm qua · Còn 29 ngày - C
Logistics Internhôm qua · Còn 29 ngày - C
Supply Chain Internhôm qua · Còn 29 ngày